Ý kiến chuyên gia
  • Nguyên Trưởng Bộ môn Dược lý – Đại học Y Hà Nội
    ImmuneGamma® có chứa các Muramyl Peptide, khi đưa vào cơ thể có tác dụng kích thích hệ miễn dịch toàn thân, kích thích sự phát triển của vi khuẩn có lợi (vi ...
Đăng ký
Nhận thông tin sức khỏe và khuyến mại sản phẩm
Nữ Vương

nu-vuong-new

 

1. Thành phần            

                            

Mỗi viên chứa:

Cao Trinh nữ hoàng cung          300 mg

Cao Hoàng bá                            150 mg

Cao Khổ sâm                              100 mg

Cao Diếp cá                               100 mg

ImmuneGamma®                         25 mg

Pregnenolone                              20 mg

 

 

 

 

2. Cơ chế tác dụng 

 

Hiện nay, viêm lộ tuyến cổ tử cung đang ngày càng gặp nhiều ở phụ nữ. Thực chất của lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng phần biểu mô chế tiết ra niêm dịch từ bên trong ống cổ tử cung lộn ra ngoài hoặc có sự phát triển lớp biểu mô mỏng chưa trưởng thành ở cổ tử cung.

 

Cho đến nay, hiện tượng lộ tuyến vẫn chưa được biết rõ nguyên nhân nhưng thường gặp ở phụ nữ ở tuổi sinh đẻ, trong thời kỳ buồng trứng còn hoạt động mạnh. Lộ tuyến cũng hay gặp ở những người hay nạo hút và sẩy thai.

 

Tuy chỉ là tổn thương lành tính ở cổ tử cung nhưng lộ tuyến khá nguy hại ở chỗ nó có thể đẩy nhanh sự phát triển việc nhiễm khuẩn ở cổ tử cung, vì cổ tử cung là vị trí ưa thích để một số vi khuẩn tấn công như vi khuẩn chlamydia, vi khuẩn lậu, vi rút gây mụn rộp …. Từ đó nhiễm khuẩn phát triển lên cao gây viêm nội mạc tử cung, viêm phần phụ và cuối cùng là viêm tiểu khung.

 

Với những nguy cơ như thế nên lộ tuyến có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Ở một số trường hợp, lộ tuyến cổ tử cung có thể gây vô sinh. Ngoài ra, bị lộ tuyến kèm viêm cổ tử cung, nếu kéo dài, sẽ làm cho cổ tử cung to và dài ra, nên nhiều khi tưởng lầm là sa dạ con. Trong quá trình chúng xâm lần ra các tế bào sát bên ngoài cổ tử cung sẽ phản ứng tăng sinh nhằm đẩy lùi sự xâm lấn, có khi làm xuất hiện những tổn thương bị nghi  ngờ là có thể dẫn đến ung thư.

 

Thông thường, khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, các bác sĩ chỉ định thuốc chống viêm tại chỗ để lộ tuyến hết viêm, đôi khi kết hợp cả thuốc uống nếu lộ tuyến bị nhiễm nấm. Sau khi điều trị hết viêm, các biện pháp như đốt điện, đông lạnh, lazer sẽ được áp dụng để diệt lộ tuyến. Khi đốt điện, lỗ cổ tử cung có thể bị chít hẹp, cổ tử cung sẽ có sẹo cứng nên việc thu thai và sinh con sẽ bị ảnh hưởng.

 

Nhằm hỗ trợ làm lành các tổn thương của lộ tuyến và hỗ trợ điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung cũng như các chứng viêm phần phụ khác, sản phẩm Nữ Vương bao gồm các thành phần và tác dụng sau:

 

Lycorin có tác dụng kháng virus bằng cách ức chế sự tổng hợp các tiền chất cần cho sự sinh trưởng, qua đó làm ngừng sự phát triển virus gây bệnh. (Đỗ Huy Bích và cộng sự, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004, tập II, trang 1018-1020).

 

Hoàng bá (Phellodendron amurense Rupr.), thuộc họ Cam – Rutaceae, có vị đắng, tính hàn, vào hai kinh thận và bàng quang, có tác dụng thanh nhiệt, táo thấp, tả hỏa, giải độc. Các thành phần chủ yếu trong vỏ hoàng bá là các alkaloid, đặc biệt là berberin, có tác dụng kháng khuẩn rất tốt (cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm). Dịch chiết và nước sắc từ hoàng bá sẽ ức chế ở mức độ khác nhau đối với Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolyticus, Bacillus diphtheria, Bacillus anthracis, Bacillus subtilis, Shigella shigae, Sh. Flexneri.

Bên cạnh đó, dịch chiết và nước sắc từ hoàng bá còn có tác dụng ức chế một số nấm gây bệnh ngoài da và trùng roi– một trong số các nguyên nhân gây viêm âm đạo ở phụ nữ (Đỗ Huy Bích và cộng sự, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004, tập I, trang 930-934).

 

Khổ sâm (Sophora flavescens Ait.), thuộc họ Đậu – Fabaceae, là vị thuốc có vị đắng, tính mát, có tác dụng sát khuẩn, thanh nhiệt, khử thấp, trừ phong. Các flavonoid từ khổ sâm có tác dụng chống viêm, chống dị ứng. Khổ sâm đã được sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa viêm âm đạo do nhiễm Trichomonas, loét cổ tử cung, ngứa ngoài da và viêm da thần kinh thể phong nhiệt. (Đỗ Huy Bích và cộng sự, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004, tập II, trang 89-93).

 

Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.), thuộc họ Giấp cá – Saururaceae, có vị chua cay, mùi tanh của cá, tính mát hơi có độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng, sát trùng. Tinh dầu diếp cá chứa 3-oxododecanal có tác dụng kháng khuẩn. Ở các nước Trung Quốc, Nhật Bản , Nêpan diếp cá cũng đã được sử dụng trong các chế phẩm thuốc để trị bệnh nhiễm khuẩn, một số bệnh phụ nữ,… (Đỗ Huy Bích và cộng sự, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004, tập II, trang 1018-1020).

 

ImmuneGamma®: có chứa Muramyl peptid được chiết xuất từ thành của tế bào vi khuẩn lành tính Lactobacillus. Với cấu trúc đặc trưng này, hệ thống miễn dịch nhận ra ImmuneGamma® là những mảnh tế bào của vi khuẩn và khởi động, kích thích hệ thống miễn dịch chống lại sự lây nhiễm, giúp tái tạo và phục hồi biểu mô niêm mạc, làm lành nhanh các thương tổn . Cơ chế chủ yếu là kích hoạt các đại thực bào, tế bào lympho B và lympho T và các tế bào khác của hệ miễn dịch nhằm chống lại sự viêm nhiễm và tiêu diệt các tế bào ung thư. Rất nhiều các nghiên cứu đã cho thấy ImmuneGamma® làm tăng sức đề kháng, kích thích và tăng cường khả năng miễn dịch của hệ miễn dịch nói chung. Trong tương lai ImmuneGamma® và các chất tương tự sẽ trở nên quan trọng như là các chất chữa bệnh, đặc biệt ở các bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch.

 

Pregnenolone: Pregnenolone là một hormon steroid được tạo bởi cholesterol của tuyến thượng thận, buồng trứng, và tinh hoàn, nhưng nó cũng có thể được tạo bởi các mô khác, bao gồm cả não. Trong não và hệ thần kinh, preg được xác định như một steroid thần kinh và tập trung vào tổ chức lại các tế bào thần kinh và ảnh hưởng đến hoạt động của chất vận chuyển thần kinh. Pregnenolone đi vào dòng máu trong cơ thể và sau đó đi khắp nơi còn lại trong cơ thể, đi vào nhiều loại mô và tế bào. Pregnenolone sau đó chuyển thành DHEA, đến lượt nó, DHEA có khả năng chuyển thành androsterone, testosterone, và estrogen, nội tiết tố sinh dục nữ. Chúng đặc biệt hữu ích trong việc chống các triệu chứng gây bởi sự suy giảm hormone sinh dục ở phụ nữ theo tuổi. Preg cũng có thể chuyển thành progesterone, đó là một trong những đặc tính làm nên sự khác nhau giữa nó và DHEA. (Ray Sahelian, Natural sex boosters supplements that enhance stamina, sensation, and sexuality for men and women, squareone publishers, page 83-84).

 

3. Công dụng:

 

- Tăng sức đề kháng, tăng cường sức khỏe cho phụ nữ.

- Giúp tăng cường khả năng chống viêm, hỗ trợ liệu pháp điều trị chứng viêm phần phụ ở phụ nữ.

- Hỗ trợ cân bằng pH âm đạo phụ nữ.

- Giúp giảm thiểu ung thư cổ tử cung và biến chứng của các bệnh viêm nhiễm phụ khoa.

 

* Đối tượng sử dụng: các trường hợp viêm phần phụ như: viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm vòi trứng và các dây chằng, viêm buồng trứng, viêm niêm mạc tử cung, viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo cấp và mãn tính.

 

4. Hướng dẫn sử dụng:

 

- Hỗ trợ điều trị: 4 viên chia 2 lần/ngày.

- Phòng ngừa: 2 viên/ngày.

- Nên uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ.

- Nên sử dụng thành đợt 3-6 tháng để có kết quả tốt nhất.

 

5. Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.

 

6. Khối lượng tịnh: 25,8 g (860mg/viên x 30 viên)

 

7. Thời hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng ghi ở trên hộp